Close All | Open All
b. Các kỹ năng mềm bao gồm (nhưng không giới hạn ở):
- Kỹ năng giao tiếp, truyền thông
- Kỹ năng trình bày
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng xây dựng và phát triển quan hệ
- Trí thông minh cảm xúc
- Kỹ năng lãnh đạo
- Kỹ năng quản lý thời gian
- Kỹ năng tổ chức các cuộc họp
- Kỹ năng thương lượng, xử lý mâu thuẫn
- Kỹ năng viết
- Kỹ năng đọc
- Kỹ năng sinh hoạt ngoại khóa
- Kỹ năng thích nghi
- Kỹ năng đa văn hóa
- Kỹ năng quản trị stress- Kỹ năng tổ chức công việc
c. Vai trò cơ bản của các kỹ năng mềm là liên kết các khối kiến thức và kỹ năng cứng và vận dụng chúng một cách linh động trong các tình huống cuộc sống. Ngoài ra các kỹ năng mềm giúp các cá nhân thích nghi vào các môi trường sống thay đổi một cách dễ dàng và thuận lợi hơn. Nếu như các kiến thức chuyên môn là nền tảng chính để tạo ra các nhà chuyên môn thì khối kiến thức/ kỹ năng mềm là phần giá trị gia tăng cần có ở các nhà quản lý và lãnh đạo. Cấp quản lý và lãnh đạo càng cao thì yêu cầu đối với các kỹ năng mềm càng nhiều.
d. Để trang bị khối kỹ năng mềm cho sinh viên, ĐH Bách Khoa thực hiện theo 3 phương pháp chính, đồng bộ với nhau:
- Tổ chức các môn chuyên đề huấn luyện kỹ năng mềm như các khóa học Pre-university, hay các môn học như giao tiếp trong kinh doanh, kỹ năng quản trị, nhập môn kỹ sư…- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa như mùa hè xanh, hội thao sinh viên, hội trại Bách Khoa Quốc Tế, hoạt động thiện. Điểm đặc biệt của các hoạt động ở ĐHBK là tất cả đều do sinh viên tự thiết kế, tổ chức và thực hiện. Thông qua việc tham gia các hoạt động này các em có dịp thực hành toàn bộ các kỹ năng mềm đã học trên lớp.
- Triển khai các kỹ năng mềm trong từng môn học: trong từng môn học chuyên môn, các thầy cô giáo sẽ giao các dự án nhóm, đề án môn học cho từng nhóm sinh viên. Các em sẽ làm việc theo nhóm từ đầu học kỳ để thực hiện một dự án hoàn chỉnh và đến cuối học kỳ phải trình bày và báo cáo kết quả dự án đó. Thông qua cách tổ chức lớp học như vậy, không chỉ kiến thức chuyên môn mà các kỹ năng mềm cũng được liên tục hoàn thiện trong suốt thời gian học tại trường.
a. Chương trình Pre-university hay gọi là chương trình dự bị đại học là chương trình chuẩn bị tiếng Anh và các kỹ năng mềm cho sinh viên. Thực tế cho thấy khi bước vào đại học các sinh viên thường gặp 3 trở ngại chính: tiếng Anh, khoảng cách giữa phương pháp học đại học và học ở phổ thông, các kỹ năng sống cơ bản của người trưởng thành.
b. Tiếng Anh được học với giảng viên Việt Nam và Giảng viên bản xứ. Chương trình tiếng Anh có ba cấp độ, các sinh viên sẽ trải qua kỳ thi xếp lớp trước khi chính thức vào học
| Level | IELTS | TOEFL PBT (Academic, American) | TOEFL CBT (Academic, American) | TOEFL iBT (Academic, American) | Số tiết/ tuần | IELTS sau khi học | Giảng viên (VN/NN) | Price | |
| CEF | (Academic, British) | (USD) | |||||||
| Beginner | A1 | <2.0 | < 320 | < 47 | <10 | 7 x 4 = 28 | 3.5 | 4/3 |
1.400 |
| 2.5 | 333 | 57 | 17 | 7 x 4 = 28 | 3.5 | 4/3 | 1.400 | ||
| Elementary | A2 | 3 | 350 | 63 | 20 | 6 x 4 = 24 | 4.5 | 3/3 | 1.300 |
| 3.5 | 380 | 83 | 26 | 6 x 4 = 24 | 4.5 | 3/3 | 1.300 | ||
| Intermediate | B1 | 4 | 410 | 103 | 34 | 5 x 4 = 20 | 5.5 | 3/2 | 1.100 |
| 4.5 | 440 | 123 | 42 | 5 x 4 = 20 | 5.5 | 3/2 | 1.100 | ||
| Upper- Intermediate | B2 | 5 | 470 | 150 | 52 | 5 x 4 = 20 | 6.5 | 3/2 | 1.100 |
| 5.5 | 500 | 173 | 61 | 5 x 4 = 20 | 6.5 | 3/2 | 1.100 | ||
| Advanced | C1 | 6 | 530 | 197 | 71 | 4 x 4 = 20* | 7.5 | 0/4 | 1.050 |
| 6.5 | 550 | 213 | 80 | 4 x 4 = 20* | 7.5 | 0/4 | 1.050 |
c. Chi phí của lớp Pre-University trong năm 2010 là 1,100 – 1,400 USD tùy theo trình độ.
d. Các kỹ năng mềm: giao tiếp, trình bày, làm việc nhóm, quản lý thời gian, sinh hoạt ngoại khóa, kỹ năng học đại học…
Tại ĐHBK Tp.HCM chúng tôi quan tâm đến việc phát triển con người một cách toàn diện. Sinh viên Bách Khoa ngày nay không chỉ được trang bị các kiến thức chuyên môn giỏi mà còn được trang bị các khối kiến thức, kỹ năng xã hội, cộng đồng. Các khối kiến thức và kỹ năng “mềm” này được bổ sung bằng nhiều hình thức: đào tạo trong các khóa học chuyên biệt, đào tạo trong từng môn học, và thực hành trong các hoạt động ngoại khóa, cộng đồng, xã hội mà các em tham gia.
| Thứ | T. Hai | T. Ba | T. Tư | T. Năm | T. Sáu | T. Bảy | C. Nhật |
| Sáng 8:00-11:15 | Anh Văn | Anh Văn | Anh Văn | Anh Văn | Anh Văn | Câu lạc bộ tiếng Anh | |
| Chiều 2:00-4:00 | Kỹ năng mềm | Anh Văn bổ sung* | Kỹ năng mềm | Anh Văn bổ sung* | Kỹ năng mềm |
- Anh văn bổ sung chỉ áp dụng cho các sinh viên ở lớp foundation
- Thời khóa biểu chí có tính dự kiến. Thời khóa biểu chính xác sẽ có vào đầu khóa học
- Phụ đạo anh văn là chương trình hỗ trợ sinh viên nếu có nhu cầu hỏi bài ngoài giờ học chính thức
a. Các sinh viên sau khi học khóa Pre-University có điểm IELTS từ 5.0 trở lên sẽ chính thức vào học chương trình chính khóa
b. Các sinh viên có điểm từ 4.0-4.5 sẽ có 1 học kỳ thử thách: trong học kỳ này các em sẽ được cho phép học chuyên môn nhưng vẫn phải đăng ký học thêm tiếng Anh tại OISP. Song song với các học kỳ chính khóa sẽ có các chương trình Pre 2, Pre 3 để các em tiếp tục hoàn thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Kết thúc học kỳ thử thách này các em phải có điểm IELTS trên 5.0.
c. Học phí chương trình tiếng Anh Pre 2, Pre 3 chưa bao gồm trong học phí chính thức của từng học kỳ. OISP sẽ tính toán để có mức học phí tiếng Anh thấp nhất cho sinh viên.
a. Đây là khóa học nhằm ôn tập 3 môn Toán – Lý – Hóa cho các học sinh có nguyện vọng vào học các chương trình của OISP nhưng không có điểm thi đại học lớn hơn hay bằng điểm sàn của Bộ Giáo Dục.
b. Lớp học sẽ học với các giảng viên kinh nghiệm của ĐHBK
c. Thời lượng mỗi môn khoảng 30-40 tiết
d. Năm 2010, khóa ôn tập sẽ khai giảng vào 02 tháng 08 năm 2010 và bế giảng vào 29.08.2010
e. Ngày 31.08.2010 các học sinh sẽ tham dự kỳ thi tuyển đầu vào OISP do ĐHBK tổ chức với 3 môn Toán – Lý – Hóa
f. Học phí dự kiến cho lớp học là 4.000.000 đồng.
g. Lớp học có qui mô lớp nhỏ, phòng học trang bị internet wifi và máy lạnh.
⇒Nếu có thắc mắc cần giải đáp vui lòng Liên Hệ ngay với chúng tôi!















