Close All | Open All
| Level | IELTS | TOEFL PBT (Academic, American) | TOEFL CBT (Academic, American) | TOEFL iBT(Academic, American) | TOEIC | Cambridge main suite (General, British) | BULATS (Business, British) | ||
| CEF | ALTE | (Academic, British) | (Business, American) | ||||||
| Beginner | A1 | 0 | 2 | < 320 | < 47 | <10 | Under 200 | ´ | 0 - 19 |
| 2.5 | 333 | 57 | 17 | 205 - 250 | ´ | ||||
| Elementary | A2 | 1 | 3 | 350 | 63 | 20 | 255 - 300 | KET | 20 - 39 |
| 3.5 | 380 | 83 | 26 | 305 - 350 | |||||
| Intermediate | B1 | 2 | 4 | 410 | 103 | 34 | 355 - 400 | PET | 40 - 59 |
| 4.5 | 440 | 123 | 42 | 405 - 450 | |||||
| Upper- Intermediate | B2 | 3 | 5 | 470 | 150 | 52 | 455 - 500 | FCE | 60 - 74 |
| 5.5 | 500 | 173 | 61 | 505 - 600 | |||||
| Advanced | C1 | 4 | 6 | 530 | 197 | 71 | 605 - 700 | CAE | 75 - 89 |
| 6.5 | 550 | 213 | 80 | 705 - 780 | |||||
| Upper- Advanced | C2 | 5 | 7 | 580 | 237 | 92 | 785 - 850 | 90 - 100 | |
| 7.5 | 610 | 253 | 102 | 855 - 900 | CPE | ||||
| 8 | 640 | 273 | 112 | 905 - 950 | |||||
| Native-like | ´ | ´ | 8.5 - 9 | > 640 | > 273 | > 112 | 955 - 990 | ´ | ´ |
Ghi chú:
CEF: Common European Framework;
ALTE: Association of Language Testers in Europe;
BULATS: Business Language Testing Service;
TOEFL: Test of English as a Foreign Language;
PBT: Paper-Based Test;
CBT: Computer-Based Test;
iBT: Internet-Based Test;
TOEIC: Test of English for International Communications;
KET: Key English Test;
PET: Preliminary English Test;
FCE: First English Test;
CAE: Certificate of Advanced in English;
CPE: Certificate of Proficiency in English;
Bảng tính tương đương chỉ có ý nghĩa gợi ý về năng lực tiếng Anh của sinh viên. Để xét chuẩn đầu vào chính thức OISP chỉ chấp nhận điểm TOEFL và IELTS quốc tế. Các bảng điểm khác có thể sử dụng vào mục đích tham khảo xếp lớp.
a. Tốt nghiệp Phổ thông trung học
b. Có điểm thi đại học khối A trên điểm sàn của Bộ Giáo Dục,
c. Đạt 4.5 IELTS trở lên (hoặc tương đương)
Được, nhưng phải theo học chương trình Pre-University 4 tháng để chuẩn bị khả năng tiếng Anh và kỹ năng mềm
a. Có, tuy đầu vào của giai đoạn 1 chỉ là IELTS 5.0 nhưng ở giai đoạn 2 khi chuyển tiếp qua các trường đối tác điểm IELTS phải từ 6.5 trở lên. Do vậy nếu chưa đủ 6.5 các em vẫn cần tham gia chương trình Pre-University ở cấp độ Upper Intermediate hay Advance để nhanh chóng đạt chuẩn. Sau khóa học OISP sẽ tổ chức hoặc giúp đăng ký thi IELTS quốc tế cho các em.
b. Thực tế điểm anh văn càng cao thì càng thuận lợi cho quá trình học chuyên môn. Điểm Anh văn 6.5 chỉ là yêu cầu cơ bản để theo học chứ không có nghĩa là sinh viên đã thật thoải mái trong sử dụng tiếng Anh giao tiếp và học thuật.
a. Chất lượng đào tạo của một trường đại học phụ thuộc các yếu tố:
- Uy tín của nhà trường
- Đội ngũ giảng viên
- Cơ sở vật chất
- Chương trình đào tạo, kỷ luật đào tạo, triết lý đào tạo
b. ĐHBK tự hào về truyền thống hơn 50 năm kinh nghiệm và uy tín trong đào tạo.
a. Đạt điểm sàn hay vượt qua kỳ thi tuyển của ĐHBK, thí sinh đã đạt tiêu chuẩn cơ bản để theo học chương trình đại học.
b. Điểm đầu vào chỉ là một tiêu chí. Chất lượng đào tạo phụ thuộc nhiều yếu tố. Mỗi sinh viên đều có những ưu và nhược điểm riêng, các em sẽ bổ sung cho nhau để tạo thành một tập thể tốt.
a. Không, các sinh viên cần phải chuyển tiếp qua đại học đối tác để hoàn thành chương trình đào tạo đại học của mình.
b. Ngoại lệ:
1. các sinh viên trúng tuyển hệ chính qui vào một ngành học của ĐHBK có thể tiếp tục học ở trường theo chuyên ngành đã trúng tuyển nếu không có điều kiện ra nước ngoài học. Các tín chỉ tích lũy được trong chương trình quốc tế được chuyển qua hệ chính qui (không phải học lại).
2. Sinh viên chương trình tiên tiến học 4 năm tại ĐHBK (Xem thêm chương trình tiên tiến)
3. Sinh viên chương trình QTKD sau 2 năm được cấp bằng Higher Diploma (Xem thêm chương trình Quản trị kinh doanh)
Được, nhưng phải tham dự và đạt kỳ thi riêng của ĐHBK gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa tổ chức vào cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 hàng năm.
a. Được, nếu đầu vào đại học là khối A.
b. Cần nộp giấy chứng nhận sinh viên của trường đang học, phiếu báo trúng tuyển có ghi điểm thi vào đại học, và bảng điểm các môn đã học. Nhà trường sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để miễn giảm một số môn học tương tự.
Được, sinh viên đã trúng tuyển vào hệ chính qui của ĐHBK có quyền đăng ký theo học các chương trình quốc tế. Sinh viên cần làm đơn xin chuyển qua chương trình quốc tế. Nhà trường sẽ bảo lưu kết quả thi đầu vào của sinh viên và các môn học (nếu có) đã học để chuyển qua hệ đào tạo quốc tế. Học phí đã đóng cho chương trình chính qui mà chưa sử dụng sẽ được trừ lại khi đóng học phí ở chương trình quốc tế.
Được, các sinh viên đã thi đậu hệ chính qui của ĐH Bách Khoa mà theo học các chương trình quốc tế sẽ được bảo lưu. Nếu sau này thay đổi ý định có thể quay trở lại học ngành đã thi đậu.
Các môn học tương thích đã tích lũy ở chương trình quốc tế sẽ được chuyển điểm qua chương trình chính qui.
⇒Nếu có thắc mắc cần giải đáp vui lòng Liên Hệ ngay với chúng tôi!















